Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào?

Bạn đang xem: Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào? tại hockinhdoanh.edu.vn

Với thời đại công nghệ trí tuệ nhân tạo 4.0 hiện nay, hầu như ai cũng sở hữu cho mình một chiếc thẻ ngân hàng. Để có thể thanh toán, mua sắm trực tuyến, chuyển khoản, rút ​​tiền tại cây ATM… Vậy số thẻ ngân hàng là gì, cách thức hoạt động, cấu tạo ra sao? ở đây bên dưới.

Số thẻ ngân hàng là gì?

Số thẻ ngân hàng là gì, đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành theo tiêu chuẩn ISO 7810 hay còn gọi là thẻ ATMSố thẻ ngân hàng là gì, đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành theo tiêu chuẩn ISO 7810 hay còn gọi là thẻ ATM

Số thẻ là dãy số được in nổi trên thẻ vật lý ATM, giúp ngân hàng dễ dàng theo dõi hoạt động của người sử dụng thẻ.

Số thẻ này dùng để liên kết ví điện tử, thanh toán các dịch vụ liên quan đến ngân hàng, v.v. Do đó, bạn phải cẩn thận để không nhầm lẫn số tài khoản của mình với số thẻ ngân hàng trong quá trình giao dịch.

Các thông tin cơ bản được thể hiện ở mặt bên của thẻ bao gồm:

  • Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
  • Tên chủ thẻ ngân hàng (Trong một số trường hợp, do tên chủ tài khoản quá dài, bề mặt thẻ sẽ được thay thế bằng chữ viết tắt hoặc chữ cái đầu).
  • Thông tin số CVV và CVC.

Thẻ ATM có bao nhiêu số?

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng tài chính tại Việt Nam đều sử dụng mã định danh thẻ là 4 số đầu tiên của thẻ (9704) hay còn gọi là số BIN. Dãy số in trên thẻ thường có 16 hoặc 19 số tùy theo quy định của các ngân hàng.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số mã BIN của một số ngân hàng phổ biến nhất hiện nay:

  • Vietcombank: 9704 36.
  • BIDV: 9704 18.
  • Techcombank: 9704 07.
  • Đông Á: 9704 06.
  • Ngân Hàng Hàng Hải: 9704 26.
  • Sợ: 9704 54 .
  • MBBank: 9704 22.
  • TPBank: 9704 23.
  • VPBank: 9704 32.
  • Eximbank: 9704 31.
  • VIB: 9704 41.

cấu tạo thẻ atm

Dãy số dập nổi trên mặt thẻ có cấu tạo như sau:

Cấu trúc của thẻ ATM được quy định theo tiêu chuẩn thống nhấtCấu trúc của thẻ ATM được quy định theo tiêu chuẩn thống nhất

  • 4 chữ số đầu tiên: Đây là mã do nhà nước ấn định hay còn gọi là mã BIN.
  • 2 số tiếp theo: Đây là mã ngân hàng.
  • 4 chữ số tiếp theo: Đây là mã số CIF của khách hàng.
  • Các chữ số còn lại dùng để phân biệt tài khoản của khách hàng.

Ví dụ: Số thẻ Techcombank là 9704 07 87654321 333

  • Đầu số 07 là mã thẻ ngân hàng Vietcombank.
  • Số 87654321 là số CIF của khách hàng.
  • 333 là một dãy số ngẫu nhiên dùng để phân biệt các tài khoản của khách hàng.

Việc quy định thống nhất mã số thẻ ATM giúp các ngân hàng liên thông qua hệ thống giao dịch liên ngân hàng. Như vậy, người dùng thẻ có thể chuyển tiền cho nhau, không cần chờ ngân hàng giao dịch như cách truyền thống.

Chức năng số thẻ ngân hàng

Ngoài việc tìm hiểu mã số thẻ ngân hàng là gì thì chức năng của mã số thẻ cũng được nhiều người quan tâm. Ngoài việc hiển thị các thông tin cơ bản như: Tên chủ thẻ, số thẻ còn có một số vai trò quan trọng như sau:

  • Tìm kiếm số dư thẻ ngân hàng nhanh chóng: Để biết số dư khả dụng trong thẻ ngân hàng của bạn, chỉ cần liên hệ với công ty phát hành thẻ của bạn. Tiếp theo, đọc 4 số cuối thẻ và thông tin cá nhân để biết hạn mức của thẻ ATM.
  • Chuyển tiền vào tài khoản thẻ ATM: Bạn có thể sử dụng mã số trên ngân hàng để chuyển tiền vào thẻ. Tính năng này được áp dụng cho hệ thống ATM, Internet Banking, Mobile Banking…
  • Kết nối với ví điện tử, ứng dụng mua sắm
  • Giúp ngân hàng quản lý khách hàng dễ dàng

Sự khác biệt giữa số thẻ và số tài khoản ngân hàng là gì?

Đối với nhiều người đã quen với các dịch vụ ngân hàng, việc phân biệt giữa số thẻ và số tài khoản là khá dễ dàng. Tuy nhiên, những người mới thường bị nhầm lẫn giữa hai con số này. Vậy để các bạn dễ dàng phân biệt chúng ta cùng đến với những thông tin cơ bản về 2 dãy số này nhé:

Phân biệt giữa số thẻ ATM và số tài khoảnPhân biệt giữa số thẻ ATM và số tài khoản

Tính năng cơ bản số thẻ ngân hàng Số tài khoản
Kết cấu Cơ cấu chia làm 2 loại là 16 số và 19 số. Mỗi khách hàng thường được cấp một thẻ ATM có in mã số riêng trên thẻ đó Không có quy tắc chung cho cấu trúc số tài khoản và mỗi ngân hàng có một số khác nhau cho số tài khoản. Tùy thuộc vào ngân hàng, số này có thể dài từ 8 đến 15 chữ số.
vị trí số Số thẻ ATM là dãy số được in trực tiếp trên thẻ do ngân hàng cung cấp. Số tài khoản là một chuỗi số được cung cấp bằng chữ viết tay, SMS hoặc email đã đăng ký. Họ sẽ cung cấp số tài khoản ngay khi bạn mở tài khoản séc với ngân hàng sở tại.
vai trò Số thẻ ATM được dùng để giúp ngân hàng dễ dàng quản lý việc sử dụng thẻ của khách hàng.

Để chuyển tiền nhanh trong các hệ thống liên kết của NAPAS.

Dùng để kết nối các ví điện tử như momo, zalo pay, viettel pay…

Số tài khoản ngân hàng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: chuyển/nhận tiền, rút ​​tiền, thanh toán hóa đơn, v.v.

Cũng được sử dụng để liên kết ví điện tử trong một số trường hợp nhất định.

Nên dùng số thẻ hay STK để chuyển tiền?

Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên dùng số thẻ hay STK để chuyển tiền thì hãy đến với ưu nhược điểm của việc chuyển tiền bằng 2 đầu số này.

số tài khoản ngân hàngsố tài khoản ngân hàng

So sánh một lợi thế hư hại
Chuyển tiền theo số tài khoản Dễ dàng chuyển tiền đến các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng

Có khả năng hiển thị các thông tin cơ bản như tên chủ tài khoản, chi nhánh… tránh nhầm lẫn không đáng có khi chuyển tiền.

Tiền được chuyển đến một tài khoản khác thông qua chuyển khoản ngân hàng và thường mất một khoảng thời gian nhất định để tài khoản của người nhận nhận được tiền.
Chuyển tiền theo số thẻ Bạn chỉ cần số thẻ của bạn để chuyển tiền

Đổi sang số thẻ khác hệ thống sẽ nhận được tiền sau vài phút

Không phải ngân hàng nào cũng hỗ trợ chuyển khoản qua thẻ

Hướng dẫn chuyển tiền bằng số thẻ ATM

Để có thể chuyển tiền bằng số thẻ ATM, bạn thực hiện theo các bước sau:

Khi bạn chuyển tiền bằng số thẻ ATM hoặc làm theo 3 bước cơ bảnKhi bạn chuyển tiền bằng số thẻ ATM hoặc làm theo 3 bước cơ bản

  • Bước 1: Đến cây ATM hoặc máy POS gần nhất (Nếu tại cửa hàng)
  • Bước 2: Cắm thẻ ATM vào khe cắm thẻ, sau đó chọn thẻ Việt Nam và nhập mật khẩu. Tiếp theo, nhập số tiền bạn muốn chuyển/thanh toán.
  • Bước 3: Hệ thống thông báo giao dịch thành công, bạn có thể nhận lại hóa đơn chuyển tiền (nếu muốn), sau đó nhận lại thẻ.

Chuyển tiền theo số thẻ bằng ứng dụng Mobile Banking

  • Bước 1: Chọn biểu tượng ⇆ hoặc dấu…, công cụ tùy thuộc vào Mobile Banking App Quý khách đang sử dụng trên màn hình chính.
  • Bước 2: Chọn chuyển tiền theo số thẻ hoặc số tài khoản ngân hàng.
  • Bước 3: Nhập số tài khoản/số thẻ, ngân hàng nhận, số tiền và nội dung chuyển tiền nếu có. Nếu bạn đã từng thực hiện giao dịch với người nhận, bạn có thể chọn từ danh sách người nhận yêu thích để tránh chuyển nhầm.
  • Bước 4: Nhập mã OTP hệ thống gửi về để xác nhận và hoàn tất giao dịch.

Đảm bảo sử dụng số thẻ ngân hàng an toàn và hiệu quả

Để sử dụng số thẻ ngân hàng an toàn hiệu quả, Quý khách lưu ý một số điểm sau:

  • Để tránh nhầm lẫn, bạn cần hiểu rõ? Số thẻ ngân hàng là gì?? Khi thực hiện giao dịch mà nhận được thông báo sai số tài khoản, bạn nên kiểm tra xem mình có nhầm lẫn số tài khoản hay không. Biết rằng số thẻ có từ 16 đến 19 số và số tài khoản có từ 9 đến 15 số.
  • Không phải tất cả các ngân hàng đều cho phép chuyển khoản ngân hàng. Vì chỉ có ngân hàng trong hệ thống Napas, mới có thể chuyển khoản bằng số thẻ ngân hàng. Hiện tại có 27 ngân hàng, cụ thể là:
  • Vietcombank,
  • ngân hàng công thương
  • agribank
  • ACB
  • Sacombank
  • Eximbank
  • Techcombank
  • ngân hàng MB
  • VIB
  • VPBank
  • SHB
  • ngân hàng hdbank
  • ngân hàng tpbank
  • ngân hàng đại dương
  • LienVietPostBank
  • ABBank
  • VietABank
  • BacABank
  • BaoVietBank
  • navibank
  • OCB
  • gbank
  • MHB
  • ngân hàng Hongleong
  • ngân hàng biển
  • PGBank
  • DongABank.

Điều gì xảy ra nếu tôi mất số thẻ ngân hàng? Làm gì khi bị mất số thẻ ATM?

Khi bị mất số thẻ ngân hàng, hãy đến chi nhánh/phòng giao dịch để được trợ giúpKhi bị mất số thẻ ngân hàng, hãy đến chi nhánh/phòng giao dịch để được trợ giúp

Số thẻ ngân hàng rất quan trọng, trong các giao dịch trực tuyến, vậy nếu bạn không may bị mất số thẻ thì sao? Bạn cứ bình tĩnh, đừng quá lo lắng. Bởi chỉ khi bạn mất hết thông tin về số thẻ, ngày hết hạn, ba số bí mật đằng sau thẻ (mã CVV)… thì kẻ xấu mới có thể lợi dụng để giao dịch trực tuyến với số tiền trong tài khoản của bạn.

Vì vậy khi bị mất số thẻ ATM, bạn hãy liên hệ với số Hotline của ngân hàng để được hỗ trợ. Ngoài ra, bạn có thể đến trực tiếp chi nhánh của ngân hàng để đăng ký tài khoản, để được hỗ trợ tốt hơn.

Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn tìm được câu trả lời cho số thẻ ngân hàng là gì? Cách phân biệt số tài khoản và thẻ ATM. Hi vọng với những chia sẻ mà bài viết cung cấp đã mang đến những thông tin hữu ích cho bạn. Bạn đọc có thắc mắc vui lòng để lại lời nhắn để đội ngũ hỗ trợ.

Bạn thấy bài viết Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào? bên dưới để hockinhdoanh.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: hockinhdoanh.edu.vn của Blog Học Kinh Doanh – Kiến Thức Tài Chính, Quản Trị Kinh Doanh

Nhớ để nguồn bài viết này: Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào? của website hockinhdoanh.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức ngân hàng

Xem thêm chi tiết về Số Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Nằm Ở Chỗ Nào?

Viết một bình luận